ISSN 1579-3974 SumarioäeÅlÃatoŠ`pasî úmero 88 •êun 02009 14 Art ículos •ÍayÌor‚€oÁlcal á€Â ‚ ,‚šprofesor€hÔ‚ €XlaÌ co phieu nen mua 2023 Jia Qianqian, con gái của Jia Pingwa, dự định gia nhập Hiệp hội Nhà văn Trung Quốc 【-bảng giá trực tuyến hnx ssi 02 Xem gì gần đây】Ai sẽ là trụ cột tương lai của sân khấu Thượng Hải? Tìm hiểu về Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện mức giá gồm chi phí trực tiếp, phụ cấp đặc thù và tiền lương kể từ ngày 01 Sự ủng hộ của gia đình và bạn bè là động lực to lớn giúp em hoàn thành khóa luận. Trong quá trình thực hiện khóa luận, do kiến thức và kỹ năng vẫn còn hạn chế, nên kết quả của em vẫn còn nhiều thiếu sót. nguyên nhân gây ra bệnh lao là gì? Do di truyền Không biết à> 1"@ 8öB A´D K6F TôH ^ J hKL r N {„P … R ãT -•V X ©>Z ²‰\ »ž^ Å ` Íöb Öªd ßóf é.h ò4j ûýl n p r !xt *Çv 3ýx cash. Thời sự - 06/12/2023Gene Xpert bản chất là xét nghiệm Real-Time PCR, có nhiều ưu điểm như là hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động từ khâu tách chiết, trộn đến phân tích, thời gian rút ngắn chỉ còn trong vòng 45 phút và không hề có sự can thiệp của con người.'Hệ thống xét nghiệm Gene Xpert của Chương trình phòng chống lao đã sẵn sàng tham gia xét nghiệm SARS-CoV-2 ngay sau khi được Bộ Y tế cấp phép và thông qua quy trình kỹ thuật. Đây sẽ là một phương pháp mới nhanh chóng, hiệu quả, phát hiện sớm người mắc COVID-19', Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương đã khẳng định như vậy khi thông tin với phóng viên TTXVN về kết quả thử nghiệm trên hệ thống Gene Xpert trùng khớp 100% với hệ thống Real-Time PCR. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương. Ảnh Dương Giang/TTXVN Gene Xpert cho kết quả nhanh, hoàn toàn tự động Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung chia sẻ, ngay sau khi tiếp nhận hơn test xét nghiệm SARS-CoV-2 sử dụng trên máy Gene Xpert, Bệnh viện Phổi Trung ương đã liên hệ với Viện Vệ sinh dịch tế Trung ương thực hiện kiểm chuẩn. 'Chúng tôi đã thử nghiệm một tập hợp gồm 30 mẫu với nồng độ khác nhau, được kiểm chuẩn của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và thực hiện xét nghiệm cho 10 người. Kết quả trùng khớp 100% với phương pháp Real-Time PCR kinh điển. Kỹ thuật này cũng phát hiện được hai gen của virus nên độ tin cậy rất cao. Như vậy có thể khẳng định chúng ta đã hoàn toàn làm chủ được kỹ thuật này ngay sau khi nhận được test mới'. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung cho biết Ngay sau khi được Bộ Y tế cấp phép và thông qua quy trình kỹ thuật, Bệnh viện sẽ cử cán bộ hỗ trợ tới các địa phương có nguy cơ cao như Đà Nẵng, Hải Dương, Quang Nam… triển khai xét nghiệm một cách nhanh nhất để có thể giúp ích cho việc bảo vệ bệnh viện. Với ưu thế cho kết quả nhanh, sẽ giúp bệnh viện ra những quyết định phân luồng, cách ly, đảm bảo số người tiếp xúc ít nhất. Hiện tại, 218 hệ thống máy Gene Xpert của chúng tôi ở tại các địa phương đã sẵn sàng kích hoạt. Kỹ thuật này cũng sẽ được nhanh chóng triển khai tại các tỉnh có dịch đợt này qua đào tạo trực tuyến. Các tỉnh còn lại cũng được tiếp cận làm quen để sẵn sàng triển khai thực hiện khi có nguy cơ trong thời gian tới. Gene Xpert bản chất là xét nghiệm Real-Time PCR, có nhiều ưu điểm như là hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động từ khâu tách chiết, trộn đến phân tích, thời gian rút ngắn chỉ còn trong vòng 45 phút và không hề có sự can thiệp của con người. Với phương pháp này, con người chỉ can thiệp chủ yếu là khâu lấy và vận chuyển mẫu. Chia sẻ về nguyên nhân một số trường hợp xét nghiệm đến lần thứ 3 mới phát hiện mắc COVID-19, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung cho biết, có hai nguyên nhân dẫn đến tình huống xét nghiệm Real-Time PCR đến lần thứ 3 mới phát hiện mắc COVID- 19. Nguyên nhân thứ nhất là dù bệnh nhân đã mắc COVID-19 nhưng virus chưa nhân lên đủ nồng độ để cho kết quả dương tính. Nguyên nhân thứ hai rất quan trọng đó là nguyên nhân kĩ thuật. Kĩ thuật lấy mẫu phải đảm bảo chuẩn, mẫu có chất lượng. Tôi nghĩ rằng nếu chúng ta lấy mẫu thật tốt thì chắc chắn chúng ta sẽ làm tốt. Với nguyên nhân thứ nhất, những người có kết quả xét nghiệm Real-Time PCR có kết quả âm tính vẫn cần cách ly 14 ngày sau khi tiếp xúc gần với người bệnh, người nghi nhiễm, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương lưu ý. Chống COVID-19 phải giống như chống lao Bày tỏ lo lắng về tốc độ xét nghiệm của Hà Nội, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung chia sẻ Hà Nội đã để thời gian khá dài vì tốc độ xét nghiệm chưa đáp ứng được. Trước đó, Hà Nội đã quyết định xét nghiệm Real-Time PCR cho toàn bộ số người từ Đà Nẵng trở về từ ngày 15/7. Với những người trở về từ 7-17/7 sẽ thực hiện xét nghiệm huyết thanh phát hiện người đã từng mắc COVID-19 và đã khỏi để truy vết những người tiếp xúc trong thời gian đấy để không bỏ sót. Tuy nhiên, đến thời điểm này, do chưa thực hiện được theo đúng kế hoạch, nên theo tôi, Hà Nội nên đẩy việc xét nghiệm huyết thanh lên một tuần, còn những trường hợp sau đấy thì tích cực thực hiện xét nghiệm Real-Time PCR hàng loạt. Hệ thống CDC của các quận, huyện, của thành phố phải tích cực như đợt trước thì chúng ta mới đáp ứng yêu cầu.'Tôi cho rằng, việc chống COVID-19 phải thực sự giống như chống lao. Muốn phát hiện, giải quyết nguồn lây, phải phát hiện chính xác con virus mới có tác dụng. Tuy nhiên, đối với những đối tượng đã qua thời hạn để sử dụng phương pháp Real-Time PCR, thì chúng ta cần xét nghiệm huyết thanh để tìm kháng thể để biết rằng trong trong quá khứ gần đây người ta đã mắc và đã khỏi; để có thể truy vết những người đã tiếp xức gần có nguy cơ mắc bệnh. Nhưng làm được như vậy là cả một sự gian khổ cho hệ thống y tế và cần quyết tâm chính trị rất cao', Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Viết Nhung bày tỏ. Giữ thật chặt từ cổng bệnh viện Bệnh viện Phổi Trung ương đã lập kế hoạch dài hơi để bảo vệ bệnh viện ứng phó với COVID-19 và tăng phát hiện bệnh nhân lao. Bệnh viện Phổi Trung ương hiện có khoảng 800 bệnh nhân với đủ các bệnh về phổi như ung thư, phổi tắc nghẽn mãn tính, hen, xơ phổi, bệnh phổi kẽ... Và nếu mắc COVID-19 thì vô cùng nguy hiểm vì họ sẽ rất dễ lây và nguy cơ tử vong rất cao. Vì thế, Bệnh viện Phổi Trung ương xác định phải giữ thật chặt từ ngoài cổng với ba lớp bảo vệ. Đầu tiên là từ cổng vào, bệnh viện bố trí tập trung ra vào tại một cổng phía Hoàng Hoa Thám. Tất cả bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và khách đến đều được kiểm tra đúng theo quy định của Bộ Y tế như đo nhiệt độ từ xa bằng máy đo hồng ngoại, khai báo điện tử kết hợp khai báo giấy. Khoa khám bệnh là lớp thứ hai và trong hệ thống chúng tôi lại tiếp tục sàng lọc. Nếu có nghi ngờ sẽ chuyển làm ngay làm xét nghiệm Gene Xpert… Theo Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương, trong thời gian tới, Bệnh viện Phổi Trung ương sẽ xây dựng quy định trong chỉ định xét nghiệm Xpert cùng với xét nghiệm Real-Time PCR thường quy. Có 3 trường hợp cần làm xét nghiệm nhanh đó là sàng lọc lớp 1 có yếu tố dịch tễ, nếu nghi ngờ, sàng lọc lớp 2 với các triệu chứng lâm sàng nghi COVID- 19 và ngay trong các khoa điều trị theo dõi có những bất thường nghi COVID-19. Người bệnh nên được làm xét nghiệm ngay và cho kết quả nhanh để có quyết định phân loại giảm thiểu tiếp xúc và lây lan. Ngày đăng 10/07/2019, 2156 SỞ Y TẾ THÁI NGUYÊN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GENEXPERTXPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TẠI THÁI NGUYÊN Mã số Chủ nhiệm đề tài Ths Nguyễn Trường Giang Thái Nguyên, tháng năm 2018 SỞ Y TẾ THÁI NGUYÊN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GENEXPERT XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TẠI THÁI NGUYÊN Mã số Chủ nhiệm đề tài Ths Nguyễn Trường Giang Thư ký đề tài BS CKII Lê Tiến Dũng CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Thái Nguyên, tháng năm 2018 MỤC LỤC Khái niệm bệnh lao 17 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 24 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 24 Thông báo bệnh Lao, 2015 .24 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 24 - Kết thấp so với nghiên cứu Le Palud P 2014, ho chiếm 51,9%, ho máu 10,5%, [8] thời gian bị bệnh kéo dài bệnh nhân dùng thuốc nhà 45 Vị trí tổn thương .52 Hình thái tổn thương 52 Vị trí tổn thương cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Khái niệm bệnh lao 75 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 115 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 115 Thông báo bệnh Lao, 2015 115 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 115 Hình thành, phát triển, cập nhật giá trị kỹ thuật Genne Xpert 165 khai kỹ thuật Genne Xpert Việt Nam 182 LUẬN .191 Giá trị kỹ thuật Genne Xpert chẩn đoán lao phổi 195 nghiên cứu giá trị GenneXpert chẩn đoán bệnh lao .209 Triển khai kỹ thuật Genne Xpert nghiên cứu GeneXpert Việt Nam .213 LUẬN .216 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Khái niệm bệnh lao 17 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 22 Hình Ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 23 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 24 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 24 Thông báo bệnh Lao, 2015 .24 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 24 Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 39 Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 41 - Kết thấp so với nghiên cứu Le Palud P 2014, ho chiếm 51,9%, ho máu 10,5%, [8] thời gian bị bệnh kéo dài bệnh nhân dùng thuốc nhà 45 Vị trí tổn thương .52 Hình thái tổn thương 52 Vị trí tổn thương cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Khái niệm bệnh lao 75 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao 76 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 81 Hình Biểu đồ ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 .82 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 85 Hình Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 87 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 114 Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao Việt nam 2015 theo WHO 115 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 115 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 115 Thông báo bệnh Lao, 2015 115 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 115 Xơ, chít hẹp Phù nề, xung huyết 128 Hình Hình ảnh qua nội soi phế quản .128 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 131 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao .135 Hình thành, phát triển, cập nhật giá trị kỹ thuật Genne Xpert 165 Lịch sử hình thành phát triển 165 Các cập nhật khuyến cáo sách kỹ thuật Genne Xpert 169 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 171 Quy trình vận hành Genne Xpert 175 khai kỹ thuật Genne Xpert Việt Nam 182 Các sơ đồ quy trình chẩn đoán Gene Xpert Việt nam 182 LUẬN .191 Giá trị kỹ thuật Genne Xpert chẩn đoán lao phổi 195 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 195 Một số vấn đề liên quan kỹ thuật Genne Xpert 204 nghiên cứu giá trị GenneXpert chẩn đoán bệnh lao .209 Genne Xpert chẩn đoán lao phổi kháng RMP người lớn 209 Genne Xpert chẩn đoán lao phổi, kháng RMP trẻ em .211 Xpert chẩn đốn lao ngồi phổi, kháng RMP người lớn, trẻ em 211 Thời gian có kết quả, phân tích hiệu giá thành Genne Xpert chẩn đoán lao 212 Triển khai kỹ thuật Genne Xpert nghiên cứu GeneXpert Việt Nam .213 LUẬN .216 Thái Nguyên, ngày tháng năm 2006 235 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Khái niệm bệnh lao 17 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 22 Hình Ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 23 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 24 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 24 Thông báo bệnh Lao, 2015 .24 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 24 Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 39 Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 41 Biểu đồ Phân bố bệnh nhân theo tuổi n=90 43 Biểu đồ Phân bố bệnh nhân theo giới n=90 44 Biểu đồ Lý vào viện bệnh nhân theo tuổi n=90 45 - Kết thấp so với nghiên cứu Le Palud P 2014, ho chiếm 51,9%, ho máu 10,5%, [8] thời gian bị bệnh kéo dài bệnh nhân dùng thuốc nhà 45 Biểu đồ Tiền sử tiếp xúc nguồn lây n=90 47 47 Biểu đồ Tiền sử bệnh n = 90 .47 Nhận xét 47 Bảng Triệu chứng toàn thân n = 90 48 Bảng Triệu chứng thực thể n=90 49 Bảng Số lượng Hồng cầu n = 90 50 Bảng Số lượng Bạch cầu n=90 50 Vị trí tổn thương .52 Bảng Vị trí tổn thương Xquang phổi số hóa n=90 52 Vị trí tổn thương 52 Số BN 52 Tỷ lệ % 52 Phổi phải .52 Thùy 52 30 52 33,3 52 Thùy 52 11 52 12,2 52 Thùy 52 52 10 52 Phổi trái 52 Thùy 52 25 52 27,8 52 Thùy 52 52 7,8 52 Cả bên 52 52 8,9 52 Tổng cộng 52 90 52 100 52 Nhận xét 52 Tổn thương thùy phổi phải thùy phổi trái gặp nhiều với tỷ lệ 33,3% 27,8%, tổn thương phổi bên chiếm 8,9% 52 Hình thái tổn thương 52 Bảng Hình thái tổn thương phim Xquang phổi số hóa n=90 52 Vị trí tổn thương cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Bảng Vị trí tổn thương CT ngực n=90 53 Vị trí tổn thương 53 Số BN 53 Tỷ lệ % 53 Phổi phải .53 Phân Thùy 1,2,3 53 30 53 33,3 53 Phân Thùy 4,5 53 11 53 12,2 53 Phân Thùy 6,7,8,9,10 53 53 10 53 Phổi trái 53 Phân Thùy 1,2,3,4,5 53 25 53 27,8 53 Phân Thùy 6,8,9,10 53 53 7,8 53 Cả bên 53 53 8,9 53 Tổng cộng 53 90 53 100 53 Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính lồng ngực 53 Bảng Hình thái tổn thương phổi chụp cắt lớp vi tính n=90 .53 Hình ảnh .53 Số BN 53 Tỷ lệ % 53 Đông đặc nhu mô .53 33,3 53 Nốt 53 26,7 53 Hang 53 8,9 53 Tổn thương phối hợp 53 10 53 Xẹp phổi .53 6,7 53 Vôi 53 8,9 53 Khác 53 53 5,5 53 Bảng Kết Xét nghiệm đờm phương pháp nhuộm soi trực tiếp nuôi cấy MGIT n=90 55 Bảng Kết Xét nghiệm đờm kỹ thuật Gene Xpert n=90 56 Bảng Giá trị GeneXpert đờm bệnh nhân lao phổi n = 90 59 Khái niệm bệnh lao 75 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao 76 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 81 Hình Biểu đồ ước tính xu hướng tỷ lệ lao mắc Việt Nam 1990-2010 .82 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 85 Hình Quy trình thực kỹ thuật GeneXpert 87 Hình Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao giới năm 2013 theo WHO 114 Ước tính tỷ lệ mắc bệnh lao Việt nam 2015 theo WHO 115 Gánh nặng bệnh Lao năm 2015 Dân số 2015 93 triệu 115 Tỷ lệ ước tính theo tuổi giới nghìn, 2015 115 Thông báo bệnh Lao, 2015 115 Lao/HIV bệnh nhân mắc, 2015 115 Xơ, chít hẹp Phù nề, xung huyết 128 Hình Hình ảnh qua nội soi phế quản .128 Hình Hình ảnh máy GeneXpert cartridge 131 Hình Đường lây truyền chủ yếu bệnh lao .135 Hình thành, phát triển, cập nhật giá trị kỹ thuật Genne Xpert 165 Lịch sử hình thành phát triển 165 Các cập nhật khuyến cáo sách kỹ thuật Genne Xpert 169 Tập hợp chứng khuyến cáo Genne Xpert từ TCYTTG năm 2010 169 Khuyến cáo sách Genne Xpert TCYTTG năm 2011 .169 Khuyến cáo sách Genne Xpert TCYTTG năm 2013 .169 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 171 Gen rpoB đột biến đề kháng RMP 171 Nguyên lý kỹ thuật thiết bị Genne Xpert 172 Quy trình vận hành Genne Xpert 175 Chuẩn bị bệnh phẩm đờm tự nhiên đờm tác động 175 Xử lí mẫu bệnh phẩm .177 Đưa mẫu vào hộp xét nghiệm 178 Kết xét nghiệm báo hình máy tính,, 179 khai kỹ thuật Genne Xpert Việt Nam 182 Các sơ đồ quy trình chẩn đoán Gene Xpert Việt nam 182 Sơ đồ quy trình chẩn đốn lao cho người nghi lao đa kháng thuốc 182 Sơ đồ quy trình chẩn đốn lao cho người nhiễm HIV .184 Chẩn đoán lao trẻ em khơng rõ tình trạng HIV khơng có nguy mắc lao đa kháng 189 LUẬN .191 Giá trị kỹ thuật Genne Xpert chẩn đoán lao phổi 195 Cơ sở sinh học phân tử, nguyên lý kỹ thuật, quy trình vận hành Genne Xpert 195 Gen rpoB đột biến đề kháng RMP 195 Nguyên lý kỹ thuật thiết bị Genne Xpert 197 Kết xét nghiệm báo hình máy tính,, 200 Một số vấn đề liên quan kỹ thuật Genne Xpert 204 Ảnh hưởng tỷ lệ mắc MDR-TB quần thể làm xét nghiệm 204 Dương tính giả xét nghiệm Gene Xpert MTB/RIF .206 Âm tính giả xét nghiệm Gene Xpert MTB/RIF 208 Một số hạn chế khác .208 nghiên cứu giá trị GenneXpert chẩn đoán bệnh lao .209 Genne Xpert chẩn đoán lao phổi kháng RMP người lớn 209 I THÔNG TIN CHUNG Tên đề tài Ứng dụng kỹ thuật GeneXpert Xpert MTB/RIF chẩn đoán lao phổi Thái Nguyên Mã số Cấp quản lý Tỉnh Tổng kinh phí thực hiện đồng Ba trăm tám chín triệu chín trăm mười bốn nghìn đồng Phương thức khốn chi Lĩnh vực khoa học Y dược Ban chủ nhiệm đề tài Nguyễn Trường Giang Chủ nhiệm đề tài - Ngày, tháng, năm sinh 11/9/1964 Giới tính Nam - Học hàm, học vị, trình độ chun mơn Thạc sĩ – Bác sĩ - Chức danh khoa học Chức vụ Giám đốc - Điện thoại 0912315 919 E-mail giangbvl - Đơn vị công tác Bệnh viện Lao Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên Nguyễn Thị Yến Chuyên gia nghiên cứu - Ngày, tháng, năm sinh 22/02/1964 Giới tính Nữ - Học hàm, học vị, trình độ chun mơn Bác sĩ chuyên khoa II - Chức danh khoa học Chức vụ phó giám đốc - Điện thoại E-mail yenkhbvlbp - Đơn vị công tác Bệnh viện Lao Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên Thư ký đề tài Lê Tiến Dũng - Ngày, tháng, năm sinh 8/04/1965 Giới tính Nam - Học hàm, học vị, trình độ chuyên môn Bác sĩ chuyên khoa II - Chức danh khoa học Chức vụ Trưởng phòng Kế Hoạch Tổng Hợp - Điện thoại E-mail letiendunghtbld - Đơn vị công tác Bệnh viện Lao Bệnh phổi tỉnh Thái Nguyên - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên Cơ quan chủ trì đề tài - Tên quan BỆNH VIỆN LAO - BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN - Điện thoại Fax - Địa chỉ Phường Tân Thịnh thành phố Thái Nguyên - Họ tên thủ trưởng tổ chức Nguyễn Trường Giang - Số tài khoản NS Tiền gửi - Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên - Tên quan chủ quản đề tài Sở Y tế Thái Nguyên II KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU Phầm mềm nhập sử lý số liệu spss kết sử lý số liệu với cỡ mẫu 90 n=90 nhomtuoi Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 14 19 18 30 Total 90 gioi Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 70 20 Total 90 Tiensutiepxuc Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Khongrotx 82 co Tiepxuc 90 Total Tiensu Cumulative Frequency Valid Laophoimoi Percent Valid Percent Percent 15 Laophopitaiphat Laomangphoi Laokhac Henphequan COPD Khongcos tiensu 54 Total 90 Thoigianbibenh Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Duoi tuan 11 Tu2denduoi4tuan 57 Tu4denduoi8tuan 12 Tren8tuan 10 Total 90 Lydovaovien Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Hokhacdom 25 Horamau 17 khotho 11 gaysutcan 15 sotnhe 10 daunguc 12 Total 90 Hokhacdom Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent không ho kh?c ??m 38 có 52 Total 90 Hokhan Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 58 32 Total 90 Horamau Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 76 14 Total 90 sotnhe Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 42 48 Total 90 daunguc Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 60 30 Total 90 gaysutcan Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 65 25 Total 90 khotho Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 75 15 Total 90 khotho Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 75 15 Total 90 Ramohoidem Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 85 90 Total Ranam Cumulative Valid Frequency Percent Valid Percent Percent 35 55 Total 90 Rano Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 60 30 Total 90 Ranritngay Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent 85 90 Total X quangsohoa Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Dam mo 35 not mo 26 Hang Tham nhiem don Ton thuong phoi hop Ton thuong khac 90 Total VTtonthuong1 Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Thuy tren PP 30 Thuy giua PP 11 Thuy duoi PP Thuy tren PT 25 Thuy duoi PT TT ca ben 90 Total CT long nguc Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Dong dac nhu mo 30 Not 24 Hang Xep phoi Voi TT phoi hop TT Khac 90 Total Vttonthuong2 Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Phan Thuy 1,2,3 PP 30 Phan Thuy 4,5 PP 11 25 Phan Thuy 6,8,9,10 TT Hai phoi 90 Phan Thuy 6,7,8,9,10 PP Phan Thuy 1,2,3,4,5 PT Total So luong HC Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Duoi 4T/l 35 Tu 4- 6T/l 55 Total 90 So luong BC Cumulative Valid Frequency Percent Valid Percent Percent Tu 4-1010G/L 51 Tren10 G/L 39 Total 90 Tylelympho Cumulative Frequency Valid BT hoac tangduoi Percent Valid Percent Percent 64 Tang tren 30% 26 Total 90 30% AFB truc tiep Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Am tinh 79 Duong tinh 11 Total 90 Gene Xpert Cumulative Frequency Percent Valid Percent Valid Am tinh Co MTB khong khang RMP Co MTB khang RMP Total Percent 60 21 90 Nuoi cay MGIT Cumulative Frequency Valid Percent Valid Percent Percent Am tinh 71 Duong tinh 19 Total 90 chan doanravien Cumulative Frequency Valid Lao phoi Lao phoi khang RMP Total Percent Valid Percent Percent 43 38 90 AFB truc tiep * Gene Xpert Crosstabulation Count Gene Xpert Co MTB khong Co MTB khang khang RMP RMP Am tinh AFB truc tiep Am tinh Duong tinh Total Total 57 15 79 11 60 21 90 Case Processing Summary Cases Valid N Nuoi cay MGIT * Gene Xpert Missing Percent 90 N Total Percent 0% N Percent 90 Nuoi cay MGIT * Gene Xpert Crosstabulation Count Gene Xpert Am tinh Nuoi cay MGIT Am tinh Duong tinh Total Co MTB khong Co MTB khang khang RMP RMP Total 54 10 71 11 19 60 21 90 Người xử lý số liệu ...SỞ Y TẾ THÁI NGUYÊN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GENEXPERT XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI TẠI THÁI NGUYÊN Mã số lao phổi Tại Việt Nam nói chung Thái Ngun nói riêng nghiên cứu chưa cơng bố Vì nghiên cứu Ứng dụng kỹ thuật GeneXpert XpertMTB/RIF chẩn đoán lao phổi Thái Nguyên cần thiết giúp cho việc chẩn. .. Khám LS Chụp XN máu XN Vi Chẩn đoán xác định phổi Lao phổi BN theo dõi Lao XQ sinh Các kỹ thuật chẩn đoán Lao phổi liên quan kết GeneXpert với Đánh giásố triệu hiệu chứng lâm sàng, cận GeneXpert - Xem thêm -Xem thêm ỨNG DỤNG kỹ THUẬT GENEXPERTXPERT MTBRIF TRONG CHẨN đoán LAO PHỔI tại THÁI NGUYÊN , 1. Tổng quan về bệnh lao Khuẩn Mycobacterium tuberculosis là nguyên nhân gây nên bệnh lao ở người, đây là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể lây lan dễ dàng thông qua đường hô hấp. Người bị lao khi ho hoặc hắt hơi sẽ phát tán vi khuẩn ra ngoài không khí, người bình thường nếu tiếp xúc phải sẽ bị nhiễm bệnh. Thời gian đầu sau khi khuẩn lao xâm nhập vào, cơ thể chưa có biểu hiện rõ ràng, đây gọi là thời kỳ ủ bệnh. Quãng thời gian ủ bệnh dài hay ngắn phụ thuộc vào sức đề kháng của mỗi bệnh nhân. Khi hệ miễn dịch của con người suy giảm là cơ hội tốt để khuẩn lao sinh sôi phát triển và tấn công cơ thể người, lúc này bệnh nhân mới có những biểu hiện và triệu chứng cụ thể. 2. Xét nghiệm XPERT là gì? Đây là kỹ thuật ứng dụng sinh học phân tử mang tính đột phá đối với nền y tế thế giới nói chung và chẩn đoán bệnh lao nói riêng. Phương pháp này cho phép xác định được vi khuẩn lao với độ đặc hiệu và độ nhạy rất cao. Do sử dụng hệ thống máy móc hiện đại nên xét nghiệm có thực hiện hết sức đơn giản, trả kết quả trong thời gian nhanh chóng và cho kết quả kép. Ngoài việc chẩn đoán có nhiễm lao hay không, xét nghiệm này còn cho biết có nhiều hay ít vi khuẩn. Đặc biệt, bệnh nhân có thuộc dạng lao kháng thuốc hay không Rifamycin. Xét nghiệm cho kết quả trực tiếp với mẫu bệnh phẩm là đờm AFB có độ nhạy lần lượt là Đờm AFB dương tính, độ nhạy 98%. Đờm AFB âm tính, độ nhạy 72%. Cả 2 đều có độ đặc hiệu 99,2%. Thời gian trả xét nghiệm chỉ khoảng 2 tiếng, việc này có lợi ích rất lớn trong việc chẩn đoán sớm bệnh lao và lao kháng thuốc. Khi phát hiện và điều trị sớm thì khả năng khỏi bệnh cao hơn và hạn chế tối đa sự lây lan ra cộng đồng. Phương pháp xét nghiệm này đã được tổ chức y tế thế giới WHO chứng thực và được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia. Khuyến cáo sử dụng xét nghiệm này trong công tác phòng chống lao như sau XPERT được sử dụng như xét nghiệm chẩn đoán lao ban đầu cho những trường hợp nghi thuộc diện lao kháng thuốc hoặc lao đồng nhiễm hội chứng suy giảm miễn dịch HIV Tại những khu vực lao kháng thuốc hoặc khả năng nhiễm HIV không cao thì xét nghiệm có thể sử dụng để xét nghiệm đờm âm tính với mục đích tăng sự phát hiện lao phổi AFB dương tính. 3. Quy trình Xét nghiệm XPERT Lấy mẫu bệnh phẩm Mẫu bệnh phẩm dùng để xét nghiệm là đờm. Bệnh nhân tiến hành hít thở sâu từ 2 đến 3 lần, mở cốc đựng đờm vô khuẩn đưa gần miệng để lấy mẫu. Sau khi lấy mẫu xong thì vặn chặt lọ đựng rồi chuyển đến khu vực làm xét nghiệm càng nhanh càng tốt. Mẫu đờm đạt chất lượng phải được khạc từ sâu trong phổi, có dung tích trên 2ml. Tuyệt đối lưu ý chỉ lấy đờm, nếu bệnh nhân đưa mẫu nước bọt thì sẽ phải thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm lại. Xử lý mẫu bệnh phẩm Xử lý diệt khuẩn mẫu bệnh phẩm bằng dung dịch chuyên dụng theo tỉ lệ 21, pha loãng còn có tác dụng làm loãng đờm. Sau khi pha chế, lắc hỗn hợp cho đồng nhất trong 5 phút. Lắc lần 2 và để thêm thời gian 10 phút. Dùng pipet vô trùng lấy 2ml mẫu đờm rồi đưa vào hộp xét nghiệm, đồng thời dán mã số Code trên hộp vào máy. Sau khi đặt hộp xét nghiệm vào máy quá trình sẽ diễn ra hoàn toàn tự động. 4. Nguyên lý kỹ thuật và vận hành của máy xét nghiệm XPERT Nguyên lý kỹ thuật Kỹ thuật dựa trên 3 công nghệ chính như sau Tách gen Sử dụng nguồn sóng âm siêu mạch để tiêu hủy vi khuẩn, sau đó chiết tách ADN của vi khuẩn. Giai đoạn này sẽ có hệ thống kiểm định kết quả trong quá trình chiết tách. Nhân gen Còn gọi là khuếch đại gen, sử dụng kỹ thuật Realtime hemi - nested PCR. Xác định gen Phát hiện các đoạn gen đặc hiệu của vi khuẩn lao và tính kháng Rifampicin của vi khuẩn. Quy trình vận hành của máy Mẫu bệnh phẩm sau xử lý được cho vào hệ thống máy và được thực hiện hoàn toàn tự động trong một chu trình khép kín. Thời gian cho kết quả nhanh chóng, chỉ trong vòng 2h, không như các phương pháp sinh học phân tử khác. Hạn chế của phương pháp Độ nhạy của xét nghiệm là rất cao, tuy nhiên đối với bệnh nhân thuộc diện kháng rifampicin thì phải xem xét tỷ lệ kháng thuốc dựa trên những yếu tố lâm sàng để có hướng điều trị thích hợp. Phải đảm bảo những yêu cầu khắt khe về bảo quản, duy trì nhiệt độ, độ ẩm và các thao tác an toàn thì vận hành máy móc. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 17-8, Bộ Y tế đã ra quyết định số 3577/QĐ-BYT về việc thành lập Hội đồng chuyên môn xem xét, thẩm định triển khai kỹ thuật Gene Expert xét nghiệm SARS-CoV-2 tại Bệnh viện Phổi Trung ương - Chương trình Chống lao Quốc gia. Vậy công nghệ xét nghiệm của Gene Expert có những ưu thế nào trong việc phát hiện bệnh nhân nhiễm Covid-19? Cuối tuần qua, Bệnh viện Phổi Trung ương đã thử nghiệm kỹ thuật Gene Expert trên những mẫu bệnh phẩm được lấy từ Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để xét nghiệm phát hiện khẳng định virus SARS-CoV-2. Kết quả cho thấy, cả hai phương pháp này đều cho kết quả trùng khớp nhau. Kết quả xét nghiệm trùng khớp PGS, TS Nguyễn Viết Nhung, Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương cho biết, cuối tuần qua, khoa Vi sinh của bệnh viện đã sử dụng phương pháp xét nghiệm lao Gene Expert để phát hiện khẳng định virus SARS-CoV-2. Kết quả test thử 30 mẫu bệnh phẩm trên 10 người lấy từ mẫu chuẩn của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương với các nồng độ virus SARS-CoV-2 khác nhau cho thấy, kết quả các mẫu âm tính, dương tính trùng khớp với kết quả làm xét nghiệm rRT-PCR của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương trước đó. Theo ông Nhung, kỹ thuật này tìm được hai gene của virus nên độ tin cậy cao, yên tâm có thể sử dụng xét nghiệm. “Mẫu kiểm chuẩn rất tốt. Chỉ sau khi nhận bộ test hai ngày, chúng ta đã có thể làm chủ được xét nghiệm này. Chúng tôi chờ Bộ Y tế xét duyệt là sẽ cử đội vào Đà Nẵng, Hải Dương cùng các mẫu test kit để hỗ trợ xét nghiệm tại địa phương”, ông Nhung nói. PGS, TS Nguyễn Viết Nhung. Hiện nay, Bệnh viện Phổi Trung ương đã nhận được 16 nghìn bộ kit test. Việt Nam cũng có hệ thống máy xét nghiệm Gene Expert gần 10 năm qua với 218 máy tại các tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong đó, có bốn máy tại Đà Nẵng. "Hệ thống xét nghiệm Gene Expert của Chương trình phòng chống lao đã sẵn sàng tham gia xét nghiệm SARS-CoV-2 ngay sau khi được Bộ Y tế cấp phép và thông qua quy trình kỹ thuật. Đây sẽ là một phương pháp mới nhanh chóng, hiệu quả, phát hiện sớm người mắc Covid-19", ông Nhung cho hay. Hiệu quả khi triển khai xét nghiệm trên diện rộng PGS, TS Nguyễn Văn Hưng, Trưởng Khoa vi sinh BV Phổi Trung ương cho biết, phương pháp Gene Expert Express SARS-CoV-2 thực chất vẫn là phương pháp rRT-PCR. Phương pháp xét nghiệm mới Gene Expert có quy trình này hoàn toàn tự động từ xử lý mẫu tách chiết, trộn sản phẩm tách chiết và phân tích kết quả. Đó là phòng xét nghiệm mini, bàn tay con người ít ảnh hưởng đến quá trình này. Phương pháp này có nhiều điểm mạnh, đầu tiên là thời gian trả kết quả rất sớm, chỉ từ 41-51 phút. Bên cạnh đó, kỹ thuật này khá đơn giản. “Nếu như phương pháp rRT-PCR thông thường được Bộ Y tế cấp phép khẳng định là phải có kỹ thuật viên tay nghề cao, có hệ thống máy móc. Với phương pháp Gene Expert này, chúng ta chỉ cần hệ thống máy móc đơn giản, kể cả ở cơ sở y tế tuyến huyện có labor đủ bảo đảm an toàn sinh học mức 2 là có thể triển khai. Kỹ thuật viên có thể làm trong hai phút và đưa mẫu bệnh phẩm vào máy chạy hoàn toàn tự động”, BS Hưng cho hay. Theo đó, khi đưa phương pháp này vào sử dụng, nếu có bệnh nhân nghi ngờ ngay lập tức xét nghiệm ngay không cần huy động đội ngũ xét nghiệm lớn, trả lời kết quả ngay trong một giờ, có thể khoanh vùng, phân loại bệnh nhân sớm. Đặc biệt, hệ thống máy Gene Expert có thể chạy liên tục các module cho từng bệnh nhân, không phải chờ đủ số lượng mẫu hoặc chờ máy chạy hết một quy trình. Hệ thống này cũng giúp không bị nhiễm chéo như hệ thống mở trước đây. Khi kỹ thuật này được Bộ Y tế xét duyệt đưa vào thường quy, đầu tiên, Bệnh viện Phổi Trung ương sẽ hỗ trợ các tỉnh như Đà Nẵng, Hải Dương và tiếp đó là một số tỉnh bị ảnh hưởng bởi Covid-19 nặng nề để giúp việc xét nghiệm có kết quả nhanh hơn, ra quyết định phân luồng, giảm nguy cơ lây lan ra cộng đồng. Phương pháp này đã được Mỹ chứng nhận và đã được nhiều nước trên thế giới đặt hàng để chẩn đoán lao. Trong tương lai bệnh dịch còn kéo dài, phương pháp này sẽ là một vũ khí cho bệnh viện để phát hiện nhanh ca nhiễm, cách ly kịp thời. Muốn chấm dứt nguồn lây phải phát hiện đúng virus Theo PGS, TS Nguyễn Viết Nhung, muốn phát hiện và chấm dứt nguồn lây phải phát hiện đúng virus. Việc xét nghiệm huyết thanh để xác định virus thì đã muộn. Do đó, ông bày tỏ sự lo lắng khi Hà Nội đang có tốc độ xét nghiệm chưa đáp ứng được kịp thời cho việc truy vết. Hiện xét nghiệm rRT-PCR chưa được triển khai hết, không đáp ứng được yêu cầu sàng lọc toàn bộ nên xuất hiện ca nhiễm trong cộng đồng. “Tôi từng dự báo, nếu xét nghiệm toàn bộ thì Hà Nội phải có 10 ổ dịch, 10 trường hợp khác nhau. Đến giờ phút này, Hà Nội đã có 11 ca mắc Covid-19 và số ca mắc chưa dừng lại vì chúng ta chưa xét nghiệm được hết. Hệ thống CDC Hà Nội phải làm tích cực như đợt dịch trước tại Hà Nội”, ông Nhung cho hay. Cũng theo Chủ nhiệm Chương trình chống lao quốc gia, việc xét nghiệm tìm virus SARS-CoV-2 phải làm giống như lao tìm vi khuẩn chứ không phải tìm kháng thể. Nhưng việc tìm virus phải có thời hạn. Nếu quá thời hạn thì việc tìm kháng thể chỉ để biết trong quá khứ gần đây người ta đã mắc và khỏi thì phải tìm quá trình tiếp xúc những người đã tiếp xúc với ca này để truy vết, để có thể truy vết những người đã tiếp xức gần có nguy cơ mắc bệnh. Nhưng làm được như vậy là cả một sự gian khổ cho hệ thống y tế và cần quyết tâm chính trị rất cao. Tập trung phòng, chống dịch Covid-19 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM GEN XPERT MTB/RIF TRONG CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI AFB- Ở NGƯỜI NHIỄM HIV Nguyễn Kim Cương1*, Đinh Ngọc Sỹ2, Nguyễn Viết Nhung2 1 Đại học Y Hà Nội 2 Bệnh viện Phổi Trung ương, Hà Nội TÓM TẮT Gen Xpert là kỹ thuật sinh học phân tử được tổ chức y tế thế giới TCYTTG khuyến cáo sử dụng chẩn đoán lao cho những người nhiễm HIV. Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá độ nhậy, đặc hiệu của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và xét nghiệm Gen Xpert trong chẩn đoán lao phổi AFB - ở người có HIV. Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 75 trường hợp được chẩn đoán lao AFB - ở người nhiễm HIV, so sánh các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, Xpert trong chẩn đoán lao, chẩn đoán kháng Rifampicin so với tiêu chuẩn “ vàng” là nuôi cấy MGIT và kháng sinh đồ trên môi trường đặc. Độ nhậy Se, đặc hiệu Sp triệu chứng ho bất cứ khi nào 85,1%; 83,3%, sốt bất cứ khi nào 88,7%;83,3%. Độ nhậy của Xpert đạt 62,2% , độ đặc hiệu 52% giá trị dự đoán dương tính 70% . Độ nhậy xác định kháng Rifampicin 100%, độ đặc hiệu 97,5%. Các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ lao ở người có nhiễm HIV được sử dụng hiện nay vẫn có giá trị trong chẩn đoán lao. Độ nhậy, độ đặc hiệu của Gen Xpert MTB/RIF bằng với độ nhậy, độ đặc hiệu của nuôi cấy môi trường lỏng ở những bệnh phẩm đờm không tìm thấy vi khuẩn bằng nhuộm soi trực tiếp. Từ khóa Lao AFB -, HIV, Gen Xpert MTB I. ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế Thế giới TCYTTG năm 2010, ước tính Việt Nam đứng thứ 12 trong 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao trên toàn cầu . Số ghi nhận HIV ở mức độ trung bình trường hợp. Tử vong chính của HIV là do lao, ước tính 2100 ca [1]. Chẩn đoán lao phổi AFB- có HIV chủ yếu vẫn dựa vào tiền sử, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng và xét nghiệm đờm. GeneXpert MTB/RIF là một kỹ thuật mang tính đột phá tích hợp của 3 công nghệ tách gien, nhân gien và nhận biết gien có độ nhậy độ đặc hiệu rất cao, được khuyến cáo bởi TCYTTG [2-5] cho chẩn đoán lao ở đối tượng nhiễm HIV. Vẫn cần nghiên cứu xác định giá trị chẩn đoán của kỹ thuật này ở những nước có tỷ lệ lao, HIV cao như ở Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định *Tác giả Nguyễn Kim Cương Địa chỉ Đại học Y Hà Nội Điện thoại 0916114488 Email [email protected] ; [email protected] triệu chứng, nhóm triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng có giá trị trong tiếp cận chẩn đoán lao phổi AFB - ở người nhiễm HIV. Đồng thời xác định giá trị của xét nghiệm Genne Xpert MTB/RIF trong chẩn đoán lao phổi trên những đối tượng này. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành từ tháng 5/2013 tới tháng 12/2013 tại những cơ sở y tế có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và đã có kinh nghiệm trong các nghiên cứu cở sở, hợp tác quốc tế như; Bệnh viện Phổi trung ương, Bệnh viện Phổi Hà Nội, Bệnh viện 09 Hà Nội, Bệnh viện 74 Trung ương, Khoa truyền nhiễm Bệnh viện Bạch Mai. Xác định một số triệu chứng lâm sàng, cận Ngày nhận bài 03/08/2015 Ngày phản biện 09/10/2015 Ngày đăng bài 10/11/2015 Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 10 170 2015 87 lâm sàng có giá trị trong gợi ý chẩn đoán lao phổi ở người nhiễm HIV và khả năng phát hiện vi khuẩn lao, kháng Rifampicin của Gene Xpert TB so với phương pháp chuẩn là nuôi cấy trên môi trường lỏng MGIT, kháng sinh đồ trên môi trường đặc Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân có HIV được chẩn đoán lao phổi AFB -, điều trị thuốc lao dưới 3 ngày sẽ được lấy đờm làm xét nghiệm Genne Xpert và xét nghiệm nuôi cấy trên môi trường lỏng MGIT tìm vi khuẩn lao. Tiêu chuẩn lựa chọn ca lao phổi AFB - có HIV vào nghiên cứu • Người có HIV có dấu hiệu nghi lao và có những tiêu chuẩn sau • Xét nghiệm bằng phương pháp soi đờm trực tiếp không tìm thấy vi khuẩn lao ở ≥ 2 tiêu bản đờm • Điều trị kháng sinh phổ rộng không thuyên giảm, • Có hình ảnh Xquang phổi nghi lao và • Bác sĩ chuyên khoa quyết định là lao phổi AFB -. Tiêu chuẩn loại trừ lao phổi AFB- có HIV khỏi nghiên cứu • Không đồng ý tham gia nghiên cứu Cỡ mẫu áp dụng cỡ mẫu dùng cho nghiên cứu cắt ngang để ước lượng tỉ lệ trong quần thể n= 2 [Z1-α/2]­ p1-p α là ngưỡng ý nghĩa, chọn α bằng 0,05 ==> Z 1 - α / 2 = 1,96. P là tỷ lệ nuôi cấy đờm dương tính từ những bệnh phẩm soi trực tiếp âm tính từ các nghiên cứu trước. là hệ số điều chỉnh cho khoảng sai lệch mong muốn giữa p trong mẫu và tỉ lệ này thật trong quần thể lấy giá trị 0,1. Trong nghiên cứu này giá trị p được tính là; 0,68 [8-9] Thay vào công thức có số đối tượng cho nhóm lao có HIV cần tối thiểu là 70 bệnh nhân. Phương pháp tính Các giá trị độ nhậy Se, độ đặc hiệu Sp Kết quả được xử lý bằng toán thống kê y học phần mêm SPSS Se = Số dương tính thật Số dương tính thật + Âm tính giả Sp = Số dương tính thật Số dương tính thật + Âm tính giả • Có thời gian điều trị thuốc lao trên 3 ngày Trong đó - Dương tính thật Khi Xpert MTB/RIF +, MGIT+ • Người nhiễm HIV có tình trạng nặng bao gồm các triệu chứng như[6-7] - Dương tính giả Khi Xpert MTB/RIF +, MGIT- o Thở> 30 lần/phút o Sốt > 39 độ - Âm tính thật Khi Xpert MTB/RIF -, MGIT- - Âm tính giả Khi Xpert MTB/RIF -, MGIT- o Mạch > 120 lần o Không tự đi lại được Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, không xác suất tất cả những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu đều được thu thập thông tin và đưa vào nghiên cứu . 88 III. KẾT QUẢ Đặc điểm chung và yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 10 170 2015 Bảng 1. Đặc điểm chung, yếu tố nguy cơ Đặc điểm chung 75 bệnh nhân Tuổi trung bình Tổng số n% 34,6 ± 15,7 Nhóm tuổi 19-39t 59 78,7 Nam 4864,0 BMI 200/ mm3 317,6 ± 184,7 Tổn thương nôt, thâm nhiễm 4154,7 Tôn thương hang, xơ 1114,7 Tổn thương độ 1 3141,3 Tổn thương độ 2 2736 Tổn thương thùy dưới 3141,3 Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 10 170 2015 89 Đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân Lao phổi AFB - nhiễm HIV được xác định như sốt nhẹ về chiều 46,6%, không sốt 40%, 32% bệnh nhân không có triệu chứng ho khạc, ho khan 41,3%, 64% không phát hiện thấy tổn thương thực thể gì trên lâm sàng, số CD42 tuần 1125 50,4 59,2 61,2 Ho có đờm 1524 67,3 74,2 69,2 75,6 Ho máu 515 35,9 67,4 60,7 67,4 Sốt bất cứ khi nào 42 88,8 83,3 91,67 78,2 Vã mồ hôi về đêm 3373,3 65,4 75,4 77,8 80,8 Sụt cân > 10% 2453,3 45,8 55,3 60,7 63,2 3577,8 77,8 80,0 87,5 66,6 3066,7 66,7 80,8 85,7 57,1 2760 60,0 88,0 90,0 55,0 Ho, sốt bất cứ khi nào + Bất thường Xquang Ho sốt bất cứ khi nào+ CD4 10% trọng lượng cơ thể 89,09%, ho khạc kéo dài 79,09%, khó thở 43,63%, đau ngực 59,09%, phổi có rales 66,36%, hạch ngoại biên 58,18%, tiêu chảy kéo dài 26,36%, các dấu hiệu khác 37,27%[10]. Các giá trị xét nghiệm khác vd CD4 trung bình đạt 273,5 ± 124 mm3, nhóm CD4≤ 200/mm3 giá trị trung bình 123,2 ± 68,3, nhóm CD4 >200/mm3 là 317,6 ± 184,7. Các giá trị như số lượng hồng cầu 3,9 ±2,5 T/l, Hgb 8,5 ±3,6 g/dl, bạch cầu trung tính 5,8 ±4,3G/l, bạch cầu lympho1,7 ±1,3 G/l đều ở giới hạn thấp, kết quả này cũng phù hợp với nhận định của nhiều tác giả [10-11]. Nguyễn Thế Anh 2011, nhận xét tổn thương lao trên phim Xquang phổi ở người nhiễm HIV, thâm nhiễm 64,7%, tổn thương hang 33,3%. Nguyễn Đức Thọ 2006, tổn thương cơ bản Xquang lao phổi nốt 81,1 %, thâm nhiễm 66,7%, hang 27,8%, xơ 5,6%, tổn thương lan tỏa cả phổi chiếm 40%[9]. Lưu Thị Liên 2007 nhận xét tổn thương Xquang ngực vùng cao 46,73%, vùng thấp 53,27%, tổn thương trung bình và rộng 66,31% [10]. Tác giả Post 1995 nhận xét tổn thương thâm nhiễm đỉnh phổi gặp ở giai đoạn sớm của bệnh nhân nhiễm HIV với số lượng trung bình CD4 là 389/ml và có giá trị dự đoán dương tính PPV 78% khi bệnh nhân có số tế bào CD4 > 200/ mm3. Khi số lượng CD4 thấp 10% độ nhậy 45,8%. Ho trên 2 tuần có độ nhậy 42,2%, độ đặc hiệu 50,4%, đây là triệu chứng thường được sử dụng trong thực hành đề sàng lọc nghi ngờ triệu chứng lao phổi, tuy nhiên với độ nhậy thấp như từ nghiên cứu này có thể thấy rằng việc chỉ sử dụng triệu chứng này sẽ không đủ chính xác để chẩn đoán những trường hợp có bệnh lao ở người nhiễm HIV. Khi kết hợp triệu chứng ho, sốt bất kỳ với một hình ảnh bất thường trên Xquang, độ nhậy và độ đặc hiệu lần lượt là 77,8% và 80%. Khi kết hợp bất kỳ triệu chứng ho-sốt với bất thường trên Xquang và mức tế bào CD4< Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 10 170 2015 91 200 độ nhậy, độ đặc hiệu lần lần lượt là 60,0%, 88,0%. Như vậy việc kết hợp triệu chứng hosốt bất kỳ đi kèm với một xét nghiệm Xquang, hoặc CD4 không làm tăng độ nhậy của chẩn đoán lao phổi AFB- ở người nhiễm HIV. Độ nhậy, độ đặc hiệu của xét nghiệm Xpert MTB/RIF trong chẩn đoán lao phổi AFB- ở người nhiễm HIV Annelies 2013 tổng hợp từ 24 nghiên cứu cho tỷ lệ độ nhậy chung nhóm soi âm, nuôi cấy dương tính 68% [14]. Cập nhật sử dụng Xpert 2013 từ tổ chức y tế thế giới, phân tích tổng hợp 24 nghiên cứu 33 trung tâm nghiên cứu với 7247 người tham gia thấy Xpert có đội nhậy trong nhóm lao phổi soi âm tính, nuôi cấy dương tính từ 43% tới 100%, độ đặc hiệu từ 86% tới 100% [15]. Trong nghiên cứu này độ nhậy của Xpert đạt 62,2% độ đặc hiệu đạt 52% giá trị dự đoán dương tính đạt 70% kết quả này phù hợp với những nghiên cứu về giá trị của Xpert trên cùng đối tượng nghiên cứu là người nhiễm HIV soi đờm âm tính. Như vậy giá trị của Xpert trong chẩn đoán lao phổi soi đờm âm tính ở người nhiễm HIV là chưa cao. Độ nhậy, độ đặc hiệu của Xpert MTB/RIF chẩn đoán kháng Rifampicin Độ nhậy xác định kháng Rifampicin đạt 100%, độ đặc hiệu đạt 97,5%, giá trị dự đoán dương tính 80% giá trị dự đoán âm tính 100%, kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trên thế giới, với giá trị dự doán âm tính cao có thể giúp loại trừ nguy cơ kháng Rifampicin, hay nói cách khác là nguy cơ kháng đa thuốc trên lâm sàng. Nghiên cứu trên 131 bệnh nhân có HIV, CD4 trung bình tế bào/1 mm3, có 4534,4% có lao, 14 trong số này soi đờm âm tính. Phát hiện kháng Rifampicin, độ nhậy của Xpert MTB/RIF 100% 6/6; độ đặc hiệu 91% 30/33 ; tỷ lệ dự đoán dương tính CI 6/9 và giá trị dự đoán âm tính 100% CI 30/30 [15]. V. KẾT LUẬN Các triệu chứng lâm sàng đã được khuyến 92 cáo; ho bất cứ khi nào, sốt, vã mồ hôi trộm, sụt cân vẫn là những triệu chứng có giá trị trong định hướng chẩn đoán lao phổi ở người nhiễm HIV. Xét nghiệm GenXpert tìm vi khuẩn lao có độ nhậy đạt mức tương đương với xét nghiệm nuôi cấy đờm tìm vi khuẩn lao trong môi trường lỏng ở những bệnh nhân được chẩn đoán lao không tìm thấy đờm trong vi khuẩn bằng soi trực tiếp. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. WHO. Global Tuberculosis Report 2013, 2014 2. WHO. Triển khai nhanh Test chẩn đoán Xpert MTB/ RIF, 2011 3. Van Rie A, Page-Shipp L, Scott L et al. Xpert MTB/RIF for point-of-care diagnosis of TB in highHIV burden, resource-limited countries hype or hope? Expert review of molecular diagnostics,2010; 10 7, 937-946. 4. Vadwai V, Boehme C, Nabeta P et al. Xpert MTB/ RIF A new pillar in diagnosis of extrapulmonary tuberculosis? J Clin Microbiol, 2011; 49 7 25402545. 5. Salvo F, Sadutshang TD, Migliori GB et al. Xpert MTB/RIF test for tuberculosis. The Lancet, 2011; 378 9790 481-482. 6. Bộ y tế. Hướng dẫn quy trình triển khai kỹ thuật Gene Xpert MTP/RIF Bộ y tế, 4921/QĐ-BYT, 2011 7. Chương trình chống lao Quốc gia. Bài giảng chương trình chống lao quốc gia. Chương trình chống lao quốc gia, 2011 8. Nguyễn Thị Ngọc Lan và cs. Tình hình kháng thuốc lao trong nhóm bệnh nhân lao/ HIV [+] và lao HIV[] tại thành phố Hồ Chí Minh năm 1995-1997. Y học thực hành, 2000;382 92-97. 9. Nguyễn Đức Thọ. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân Lao phổi mới đồng nhiễm HIV tại Hải phòng. Luận văn thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội, 2006 10. Lưu Thị Liên. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bênh lao và lâm sàng, cận lâm sàng lao HIV tại Hà Nội Luận văn tiến sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội, 2007 11. N. T. L. Nguyễn Văn Kính. Đánh giá tuân thủ điều trị và liên quan của tuân thủ điều trị với hiệu quả điều trị bằng thuốc kháng virut. Công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 20006-2010, Bộ Y tế, 2010; 388. 12. Post FA. Pulmonary tuberculosis in HIV infection radiographic appreance in related to CD4 T-lymphocyte count. Tubercle and Lung Díease, 1995; 4 13, 13. Nguyễn Thế Anh. Đặc điểm lâm sàng, xquang phổi Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 10 170 2015 ở bệnh nhân đồng nhiễm lao HIV/AIDS điều trị nội trú tại trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Hải Dương từ năm 2007-2011. Y học thực hành, 2011; 889, 890, 14. Annelies VR, Liesl PS. Xpert MTB/RIF for point-ofcare diagnosis of TB in highHIV burden, resource-limited countries hype or hope? , 2013 15. WHO. WHO Policy Statement on Xpert MTB-RIF 2013 pre publication 22102013. WHO policy update 2013 CLINICAL, LABORATORY TEST AND THE ROLE OF GENE XPERT/MTB RIF IN DIAGNOSING PULMONARY TUBERCULOSIS AFB - IN PATIENT CO-INFECTED WITH HIV Nguyen Kim Cuong1, Đinh Ngoc Sy2, Nguyen Viet Nhung2 1 Hanoi Medical University 2 National Lung Hospital, Hanoi Gen Xpert MTB/RIF, a fully automated real time hemi-nested PCR system implementing molecular beacon technology for the diagnosis of pulmonary TB infection, Xpert test is endorsed by WHO as the fist line fast diagnostic test in HIVinfected patients. The aim of the study is to validate the sensitivity, specificity of symptoms, laboratory test and Xpert MTB/RIF in smear negative pulmonary tuberculosis diagnose in patient living with HIV. A cross-sectional study was conducted on 75 smear negative pulmonary tuberculosis in HIV infected patients. In comparison with a reference standard consisting of combination of liquid culture and phenotyping susceptibility test, and overall sensitivity and specificity of 85,1% and 83,3% for fever at any time, 88,7% and 83,3% for cough at any time. The sensitivity and specificity for Xpert in diagnose 62,2% and 52%, respectively. The sensitive and specificity of Rifampicin resistance is 100%, 97,5%. The current suspected TB sign and symtoms for patient co-infected with HIV is still usefull to diagnosis TB. The sensitive and specificity of Xpert MTB/RIF is similar with the sensitivity and specificity of liquid culuture in patient with sputum smear negative. Keywords Tuberculosis AFB -, HIV, Gen Xpert MTB Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXV, Số 10 170 2015 93

gene xpert là gì